Bệnh Thủy Đậu – Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị sớm

Bệnh Thủy Đậu – Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị sớm

Đăng ngày : 14/07/2020

Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có khả năng lây lan ở cả người lớn lẫn trẻ em. Bệnh thủy đậu có nguy cơ bùng phát thành dịch lớn vào mùa xuân khi thời tiết ẩm ướt

Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có khả năng lây lan nhanh và xảy ra ở cả người lớn lẫn trẻ em. Bệnh có nguy cơ bùng phát thành dịch lớn vào mùa xuân khi thời tiết ẩm ướt. Biểu hiện bệnh là các mụn rộp nước nổi khắp người, niêm mạc miệng, lưỡi. Bệnh thủy đậu có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nhất là ở phụ nữ mang thai, vì vậy cần hết sức lưu ý tìm hiểu kỹ nguyên nhân, triệu chứng để có biện pháp điều trị và phòng ngừa kịp thời.

Bệnh Thủy Đậu

Thủy đậu là gì?

Tác nhân gây bệnh do virus Varicella Zoster, tuy là bệnh lành tính nhưng nếu không được điều trị đúng cách sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm màng não, thậm chí là tử vong.

Nguyên nhân bệnh Thủy đậu

Bệnh thủy đậu chủ yếu lây truyền qua đường hô hấp, qua các hạt nước nhỏ bắn ra khi người bệnh ho, hắt hơi hay chảy mũi. Ngoài ra, bệnh còn lây truyền khi tiếp xúc với các bọng nước bị vỡ hoặc từ các vùng da bị tổn thương của người bệnh.

Đặc biệt với phụ nữ mang thai mắc bệnh thủy đậu có thể lây cho thai nhi qua nhau thai, gây nên tình trạng mắc thủy đậu bẩm sinh rất nguy hiểm.

Bệnh Thủy Đậu

Triệu chứng bệnh Thủy đậu

Thủy đậu thường có các biểu hiện đa dạng theo từng giai đoạn của bệnh:

  • Giai đoạn khởi phát: Bệnh nhân thường có các biểu như sốt, đau đầu, đau nhức cơ. Bệnh thủy đậu ở trẻ em thường không có triệu chứng báo trước nên khó phát hiện.
  • Giai đoạn toàn phát của bệnh: Lúc này người bệnh thường nhận thấy sự xuất hiện của các nốt mụn, lúc đầu là nốt đỏ tròn nhỏ mọc khắp cơ thể hoặc mọc rải rác trong vòng 12 – 24h. Sau đó các nốt này tiến triển thành những mụn nước, bọng nước rồi khô đi, bong vảy và tự khỏi hoàn toàn sau 4 – 5 ngày.

Bên cạnh các triệu chứng phổ biến của bệnh, bệnh nhân còn có thể gặp các biểu hiện như:

  • Viêm phổi do thủy đậu là một biến chứng rất nặng và khó điều trị khỏi
  • Viêm não do thủy đậu với các biểu hiện: Vật vã, kích thích, co giật, hôn mê. Di chứng sau đó có thể kèm theo như điếc, động kinh, chậm phát triển tinh thần vận động…
  • Trẻ sơ sinh được sinh ra từ mẹ mắc thủy đậu khi mang thai có thể mắc phải các dị tật bẩm sinh.
  • Không chỉ gặp ở trẻ em, thủy đậu còn gặp ở người lớn với các biểu hiện đôi khi còn nặng nề hơn.

Bệnh Thủy Đậu

Đường lây truyền bệnh Thủy đậu

Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm, dễ lây lan bằng nhiều cách:

  • Lây theo đường hô hấp bằng các giọt nước nhỏ trong không khí bắn ra từ đường hô hấp như mũi, miệng của người bệnh.
  • Lây thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với đồ vật như quần áo, chăn gối có vấy bẩn các chất tiết của người bệnh.
  • Lây qua đường tiếp xúc trực tiếp với chất dịch khi các bọng nước bị vỡ
  • Lây từ mẹ sang con khi mẹ mắc thủy đậu trong khi mang thai
  • Thời gian lây bệnh của thủy đậu thường kéo dài từ trước khi nổi ban đỏ 1 – 2 ngày cho đến khi các bọng nước đóng vảy hoàn toàn.

Bệnh Thủy Đậu

Phòng ngừa bệnh Thủy đậu

Bệnh thủy đậu lây lan nhanh chóng và trở thành dịch nên việc phòng ngừa rất quan trọng.

Hiện tại, cách phòng ngừa bệnh thủy đậu có hiệu quả nhất là sử dụng chủng ngừa thủy đậu bằng vắc xin. Chủng ngừa 2 liều với trẻ trên 12 tháng tuổi đến 12 tuổi. Liều thứ hai cách liều thứ nhất ít nhất 6 tuần, nên tiêm chủng liều thứ 2 cho trẻ trong độ tuổi từ 4 – 6 tuổi để gia tăng hiệu quả phòng bệnh. Đối với trẻ lớn hơn và người lớn  nên tiêm đủ 2 liều cách nhau ít nhất 6 tuần là tốt nhất.

Các biện pháp phòng ngừa khác cần lưu ý khi chăm sóc người bệnh để tránh lây lan như sau:

  • Cách ly trẻ bị mắc bệnh tại nhà cho đến khi các nốt phỏng nước khô vảy hoàn toàn để tránh lây lan cho trẻ khác.
  • Người chăm sóc, tiếp xúc với người bệnh cần phải đeo khẩu trang, rửa tay bằng xà phòng sau khi tiếp xúc với người bệnh.
  • Người bệnh cần sử dụng các vật dụng cá nhân riêng như khăn mặt, đĩa, chén, cốc…
  • Phụ nữ mang thai tuyệt đối không tiếp xúc với người mang bệnh thủy đậu

Bệnh Thủy Đậu

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Thủy đậu

  • Chẩn đoán bệnh thủy đậu chủ yếu thực hiện dựa trên các triệu chứng lâm sàng đặc trưng như các nốt bọng nước, đóng vảy.
  • Thực hiện bằng cách lấy mẫu trên các tổn thương da của người bệnh để làm xét nghiệm.

Các biện pháp điều trị bệnh Thủy đậu

Không có biện pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh thủy đậu. Việc điều trị bệnh thường tập trung vào việc làm giảm nhẹ các triệu chứng và giữ bệnh nhân không bị mất nước. Vì vậy việc chăm sóc người bệnh thủy đậu đóng vai trò quan trọng và cần đảm bảo:

  • Nên ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn các thức ăn mềm, uống đủ nước có thể uống thêm nước hoa quả.
  • Vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý
  • Thay quần áo và tắm rửa hàng ngày bằng nước ấm sạch
  • Tránh gãi làm vỡ các nốt phỏng vì dễ gây bội nhiễm và tạo sẹo, gây mất thẩm mỹ nếu đã vỡ dùng dung dịch xanh methylen bôi lên.
  • Mặc quần áo mềm, rộng rãi, thoáng mát
  • Sử dụng các thuốc hạ sốt theo đúng hướng dẫn nếu sốt cao
  • Có thể sử dụng kháng sinh nếu người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng ở các nốt phỏng hoặc biến chứng như viêm phổi, viêm não màng não.

Bệnh Thủy Đậu

Bệnh thủy đậu tương đối lành tính, nhưng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm thậm chí còn tử vong. Vì vậy khi bị thủy đậu cần có các phương pháp điều trị thích hợp để hạn chế biến chứng xảy ra.

Cập nhật: 17/10/2020   |   Bởi : Bs. Nguyễn Quốc Tuấn

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN TẠI PHÒNG KHÁM

Bài viết LiÊN QUAN